Thông tin
Thông tin công nghệ
Tên công nghệ / Quy trình: Công nghệ sản xuất giấy cách điện
Xuất xứ:
- ☑ Trong nước (Việt Nam)
Mô tả
Mô tả chi tiết giải pháp
Nguyên lý vận hành & Sơ đồ quy trình:
- Qui trình công nghệ sản xuất tấm ép cách nhiệt: * Đánh tơi thủy lực: Nồng độ đánh tơi bột giấy: 3 ÷5%;
- Khối lượng bột giấy đánh tơi/bể thủy lực 1m3: 40kg khô tuyệt đối;
- Nước sử dụng cho đánh tơi là nước loại 2 và nước trắng tuần hoàn. Tháp bột thô: Nồng độ bột giấy: 3,3 ÷ 3,5%. Nghiền bột :
- Nồng độ nghiền bột giấy: 3,3 ÷ 3,5%.
- Áp lực nghiền: 70A;
- Độ nghiền: 450SR. * Xeo tấm:
- Định lượng 1 lớp giấy: 60 g/m2;
- Độ khô lớp giấy ướt: 16%
- Định lượng tấm ép: 1.250g/m2 ;
- Nước sử dụng trong quá trình pha loãng là nước loại 2 và nước trắng tuần hoàn trong quá trình sản xuất.
- Tấm giấy sau khi hình thành được phơi khô tự nhiên. * Cán/ép tạo sản phẩm
- Cán sơ bộ lần 1 tạo phẳng;
- Cắt tấm theo kích thước yêu cầu.
- Cán tinh chỉnh đến khi đạt độ dày 1,0mm.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| · Độ dày (mm) | 70 ± 3 |
| · Tỷ trọng, g/cm 3 | ≥0,78 |
| · Độ bền kéo, KG/15mm | |
| + Theo chiều dọc | ≥ 7,7 |
| + Theo chiều ngang | ≥ 3,3 |
| · Độ bền gấp theo chiều dọc sau khi xử lý nhiệt ở 120 0 C trong 10 giờ, lần gấp kép | ≥ 850 |
| · Điện áp đánh thủng, KV/mm | ≥ 9,0 |
| · Độ tro, % | £ 0,6; pH nước chiết: 7,0 – 9,0 |
Ưu điểm nổi bật: Tính ưu việt của công nghệ: Công nghệ sản xuất tấm ép cách điện có chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn IEC 641-3-1:1992 (EN 60641-3-1:1994), sản phẩm loại B.6, thay thế sản
Ứng dụng
Khả năng ứng dụng & Hiệu quả kinh tế
Lĩnh vực ứng dụng: ☑ Vật liệu và luyện kim
Chuyển giao
Phương thức chuyển giao & Dịch vụ hỗ trợ
Giá bán dự kiến (VNĐ): 0 VND
Chứng nhận
Chứng nhận & Tài liệu số
Dữ liệu đa phương tiện: —