Techport

Trồng trọt

Quy trình kỹ thuật trồng thủy canh hồi lưu cải bẹ xanh (Brassica juncea L.), cải ngọt (Brassica integrifolia L.), xà lách (Lactuca sativa L.) theo hướng hữu cơ

Công nghệ Mã bản ghi 35403 Nhà cung ứng: Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp công nghệ cao (AHRD)


Quy trình kỹ thuật trồng thủy canh hồi lưu hữu cơ cho cải bẹ xanh, cải ngọt và xà lách giúp sản xuất rau an toàn, nâng cao giá trị trên diện tích canh tác và giảm ô nhiễm môi trường. Công nghệ này được ứng dụng trong lĩnh vực trồng trọt, đặc biệt phù hợp với sản xuất rau ăn lá trong nhà màng, mang lại hiệu quả kinh tế cao và lợi nhuận ổn định. Điểm nổi bật là quy trình này đã sẵn sàng cho ứng dụng thực tế trên thị trường, mang lại lợi ích về môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.

Quy trình kỹ thuật trồng thủy canh hồi lưu cải bẹ xanh (Brassica juncea L.), cải ngọt (Brassica integrifolia L.), xà lách (Lactuca sativa L.) theo hướng hữu cơ
Ảnh: techport.vn

Thông tin

Thông tin công nghệ

Tên công nghệ / Quy trình: Quy trình kỹ thuật trồng thủy canh hồi lưu cải bẹ xanh (Brassica juncea L.), cải ngọt (Brassica integrifolia L.), xà lách (Lactuca sativa L.) theo hướng hữu cơ

Xuất xứ:

Mô tả

Mô tả chi tiết giải pháp

Bối cảnh & Vấn đề giải quyết: Giải quyết vấn đề giống cây trồng

Nguyên lý vận hành & Sơ đồ quy trình: Quy trình áp dụng kỹ thuật mới trong sản xuất, giúp cho người sản xuất tiếp cận với phương thức sản xuất tiên tiến; Quy trình được sản xuất trong nhà màng, do đó ít phụ thuộc vào thời vụ trồng, giảm lượng thuốc BVTV, sản phẩm an toàn cho người sử dụng, tăng giá trị sử dụng trên 1 đơn vị diện tích, giảm ô nhiễm môi trường; Phân bón được cung cấp theo hệ thống hoàn lưu giúp cây trồng dễ hấp thu. Tăng hiệu quả sử dụng phân bón; Tạo sản phẩm đạt an toàn, có độ tin cậy cao đối với người tiêu dùng, tăng khả năng thâm nhập thị trường và tăng hiệu quả cạnh tranh.

Thông số kỹ thuật chủ yếu: Lợi nhuận đem lại khi trồng rau ăn lá thủy canh hoàn lưu theo hướng hữu cơ trong nhà màng dao động 15 - 20 triệu đồng/1000 m2/vụ tương đương 120 - 160 triệu đồng/1000 m2/năm); Giá cả và đầu ra ổn định.

Ưu điểm nổi bật: Hiệu quả môi trường: Giảm gây ô nhiễm môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.

TRL

Đánh giá mức độ phát triển công nghệ (TRL)

Mức độ sẵn sàng công nghệ TRL:

Ứng dụng

Khả năng ứng dụng & Hiệu quả kinh tế

Lĩnh vực ứng dụng: ☑ Trồng trọt

Đối tượng khách hàng mục tiêu: Tất cả các tổ chức, cá nhân có nhu cầu.

Chuyển giao

Phương thức chuyển giao & Dịch vụ hỗ trợ

Hình thức chuyển giao:

Giá bán dự kiến (VNĐ): Thỏa thuận

Các chi phí phát sinh khác:

Chứng nhận

Chứng nhận & Tài liệu số

Dữ liệu đa phương tiện: —

Bản ghi gốc trên techport.vn Xem bản gốc

Thông tin liên hệ

Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp công nghệ cao (AHRD)